Nội dung văn bản nêu rõ:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Mô hình; chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp, thẩm định đề xuất của cấp xã, tham mưu phê duyệt danh mục các thành phần triển khai; chủ trì tổ chức cơ chế hỗ trợ kỹ thuật tập trung cấp tỉnh; định kỳ hằng quý, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh; Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Hướng dẫn kèm theo, chủ động triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện.
- UBND các xã, phường: Chủ động rà soát điều kiện thực tế, đề xuất nhu cầu triển khai theo biểu mẫu, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/7/2026 (từ năm 2027 gửi trước ngày 25/02 hằng năm); tổ chức triển khai Mô hình theo phân cấp, phân quyền và Hướng dẫn kèm theo.
Theo Hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (kèm theo Văn bản số 4379/UBND-VP11 ngày 26/6/2026 của UBND tỉnh), việc ban hành Hướng dẫn nhằm triển khai thống nhất Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn các xã, phường theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm đồng bộ với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
Ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số, hạ tầng số, cơ sở dữ liệu dùng chung của cấp Trung ương và cấp tỉnh; cấp xã không tổ chức đầu tư riêng lẻ các thành phần đã được cung cấp tập trung; tránh trùng lặp, manh mún, lãng phí; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Bảo đảm bao trùm số: Mọi người dân, đặc biệt là nhóm yếu thế, người không có thiết bị hoặc thiếu kỹ năng số, đều có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ số. Triển khai theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của từng loại địa bàn (đô thị, nông thôn, đặc thù) và tiến độ kiện toàn tổ chức bộ máy cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính. Đồng thời, gắn việc triển khai Mô hình với chủ đề chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình năm 2026 “Hành động đột phá, lan tỏa kết quả”; phấn đấu đưa Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh vào nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
Về nguyên tắc phân định trách nhiệm và triển khai Mô hình: Phải bảo đảm đồng bộ với Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã quy định tại Mục 7, Phụ lục I Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành kèm theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN; thống nhất với Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND tỉnh.
Mô hình được triển khai theo cấu trúc 04 lớp kiến trúc và 02 thành phần xuyên suốt, bao gồm: Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng; Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi; Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ (phục vụ Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số); Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả; 02 thành phần xuyên suốt là Vận hành - quản trị và Nguồn lực - nhân lực.
Bên cạnh đó, dữ liệu được quản trị theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo quy định của Luật Dữ liệu năm 2024, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP và Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật. Bảo đảm bao trùm số; triển khai linh hoạt theo loại địa bàn (đô thị, nông thôn, đặc thù). Đồng thời, Phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp, tránh trùng lặp, lãng phí; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của các xã, phường sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Khai thác, sử dụng các nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI), trợ lý ảo và công cụ hỗ trợ tác nghiệp số phải tuân thủ Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và Nghị định số 142/2026/NĐ-CP; bảo đảm phân loại, đánh giá rủi ro hệ thống AI; kiểm soát dữ liệu đầu vào, minh bạch hóa kết quả; không sử dụng AI để ra quyết định hành chính ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân mà không có sự giám sát của con người.
Nguồn. Đỗ Linh-VP Sở