1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trong cải cách hành chính, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, tổ chức thực hiện quyết liệt gắn với nhiệm vụ thường xuyên, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện.
b) Phân công rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Tăng cường trách nhiệm, vai
trò của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, của cán bộ, công chức, viên
chức trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Tổ chức kiểm tra cải cách hành chính qua đó kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
những mặt hạn chế, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện.
d) Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định
chỉ số cải cách hành chính của cơ quan hành chính, sửa đổi các Bộ Chỉ số cải cách
hành chính, Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân theo hướng đánh giá toàn
diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
truyền thông trong đánh giá chỉ số cải cách hành chính.
e) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, tinh
thần trách nhiệm về ý nghĩa, mục tiêu, tầm quan trọng của công tác cải cách hành
chính đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường hiểu biết về cải cách
hành chính, sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong
triển khai cải cách hành chính và giám sát quá trình thực hiện cải cách hành chính
đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
g) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương
đề xuất các sáng kiến, giải pháp mới trong công tác cải cách hành chính góp phần
phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
2. Cải cách thể chế
a) Tăng cường công tác rà soát, xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh, phù hợp với thực tiễn và theo quy định của pháp luật.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW1, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
c) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật theo hướng chặt chẽ, khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp; chủ động lấy ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật.
e) Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
g) Tổ chức triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo
dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật hằng năm tại các sở, ngành, địa phương.
Tăng cường theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà
nước trong công tác tổ chức và thi hành pháp luật. Thực hiện hiệu quả công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và số hoá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Thường xuyên rà soát, cắt giảm tối đa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện nhằm cắt giảm chi phí, thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC; kiểm soát chặt chẽ việc công bố thủ tục hành chính và xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. Tiếp tục rà soát, trình công bố, phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đang thực hiện tại cơ quan hành chính nhà nước. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu.
b) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực hiện trên môi trường điện tử ban hành tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ2.
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và đảm bảo theo quy định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ3; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai mô hình thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Ninh Bình.
d) Hỗ trợ, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh tham gia thực hiện TTHC trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng kết quả số hóa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
g) Tăng cường công tác tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và cá nhân. Xử lý kịp thời, dứt điểm các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và cập nhật, công khai kết quả xử lý theo quy định.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thông suốt, không để gián đoạn công việc.
b) Tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện rà soát, điều chỉnh số lượng biên chế công chức, viên chức, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mới hình thành sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
c) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan, các đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định và thực tiễn của tỉnh. Kịp thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp theo quy định.
d) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp hợp lý theo chỉ đạo của Trung ương và Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh4 giữa cấp tỉnh và cấp xã, gắn quyền hạn với quyền hạn, trách nhiệm, đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Kịp thời rà soát, phê duyệt Đề án vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp theo hướng dẫn của Bộ, ngành, Trung ương.
b) Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua các sản phẩm cụ thể, lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo chính để đánh giá, sử dụng công chức, viên chức gắn với công tác khen thưởng, kỷ luật.
c) Quan tâm kịp thời bổ sung, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cho các xã, phường, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp sau hợp nhất, sáp nhập.
d) Tăng cường cử công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chức danh nghề nghiệp viên chức; chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý và yêu cầu vị trí việc làm.
e) Thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo cơ sở dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung” theo hướng dẫn.
g) Tiếp tục tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện đúng quy định về quy tắc ứng xử, quy chế văn hóa công sở; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, vi phạm pháp luật.
6. Cải cách tài chính công
a) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát việc quản lý nhân sách nhà nước, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống tài chính và tăng cường chủ động của các đơn vị dự toán ngân sách.
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách về tiền lương, tiền công và an sinh xã hội.
c) Thực hiện đầy đủ các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
d) Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP5, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thúc đẩy xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nước các cấp có đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế.
b) Tiếp tục hoàn thành xây dựng hạ tầng số và hệ thống dữ liệu mở, có khả năng chia sẻ và tích hợp đồng bộ, liên thông, hiện đại; 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ, văn bản điện tử ký số của các sở, ngành, địa phương của tỉnh được thực hiện trên nền tảng số.
c) Triển khai, hoàn thiện các nền tảng dùng chung; xây dựng và phát triển kho dữ liệu điện tử; kết nối với hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu các các Bộ chuyên ngành.
d) Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Chi tiết kế hoạch xem tại đây.
Nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện kế hoạch xem tại đây.
Nguồn: Trọng Dũng- VP Sở